Chào mừng quý vị đến với Website của Trương Thị Hoà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:06' 07-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:06' 07-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 10
(BAN CƠ BẢN)
BÀI 24
PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
Quan sát hai bức ảnh
và hãy nhận xét sự khác biệt giữa chúng
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
1.Khái niệm:
*Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định.
*Tình hình phân bố dân cư được thể hiện bằng mật độ dân số.
Mật độ dân số =
Diện tích lãnh thổ
Số người sống trên lãnh thổ
2. Đặc điểm phân bố dân cư.
Lớp chia thành 6 nhóm hoạt động:
* Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu “phân bố dân cư trong không gian”.
* Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu “biến động về phân bố dân cư theo thời gian”.
* Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Nhóm 1và 2: Dựa vào bảng số liệu sau và SGK
em hãy nhận xét về tình hình phân bó dân cư trên thế giới
Nhóm 3 và 4: Dựa vào bảng số liệu sau , em hãy nêu sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới trong thời kì 1650-2005
Tỉ trọng phân bố dân cư theo các châu lục, thời kì 1650-2005 (%)
Nhóm 5 và 6
Dựa vào SGK
và sự hiểu biết của mình,
Em hãy cho biết: Các nhân tố
ảnh hưởng đến sự phân bố
dân cư trên thế giới.
2. Đặc điểm phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư trên thế giới có 2 đặc điểm chính sau đây:
Phân bố dân cư không đều theo không gian:
+ Dân cư trên thế giới tập trung đông đúc tại các khu vực: Tây và Nam Âu, Ca-ri-bê, châu Á (trừ Tây Á) với mật độ: 115-169 Ng/km2;
+ Dân cư tập trung thưa thớt ở các khu vực: châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương với mật độ dưới 50 Ng/km2;
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
2. Đặc điểm phân bố dân cư
Phân bố dân cư thay đổi theo thời gian:
Tỉ trọng dân số ở các châu lục cũng biến động theo thời gian. Trong giai đoạn 1650-2005, có châu lục thì tỉ trọng dân số tăng lên: châu Á, châu Mĩ, châu Đại Dương; có châu lục tỉ trọng dân số lại giảm: Châu Âu, Châu Phi.
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
*Các nhân tố tự nhiên:
Khí hậu, nguồn nước, địa hình, đất đai và khoáng sản.
*Các nhân tố kinh tế - xã hội:
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,…
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Khái niệm:
Quần cư là hình thức biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt trái đất, bao gồm mạng lưới các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ nhất định.
2. Phân loại và đặc điểm:*
Có hai loại hình quần cư chủ yếu:
* Quần cư thành thị,
* Quần cư nông thôn.
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Các em hoạt động theo từng cặp một, dựa vào sự hiểu biết và SGK, hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU SỐ 1:
PHIẾU SỐ 2
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
-*Hiện nay, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, hình thức quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển: tỉ lệ dân phi nông nghiệp ngày càng tăng, ngoài nông nghiệp còn có các chức năng: thủ công nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Quần cư thành thị và
các chức năng của nó
h×nh ¶nh 2 lo¹i quÇn c
Quần cư
nông
Thôn
III. ĐÔ THỊ HOÁ
1. Khái niệm:
Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
2. Đặc điểm:
Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn (1900-2005) (%)
Dựa vào bảng số liệu sau,
em có nhận xét gì về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị
và nông thôn trên thế giới (1900-2005)?
2. Đặc điểm
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh:
Trong thời kì 1900-2005, dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh trên thế giới, từ 13,6% đến 48%.
Dân cư nông thôn có xu hướng giảm.
III. ĐÔ THỊ HOÁ
Dựa vào lược đồ em hãy cho biết những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao nhất, châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
b. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
* Số lượng các thành phố lớn ngày càng tăng, hiện nay thế giới có 270 thành phố 1 triệu dân trở lên, 50 thành phố trên 5 triệu dân.
Ví dụ: các đô thị lớn như: Tokyo, Mexico City, New York, Thượng Hải, Moscow…
2. Đặc điểm
III. ĐÔ THỊ HOÁ
CÁC ĐÔ THỊ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
MOSCOW
NEW YORK
TOKYO
c. Lối sống thành thị đang phổ biến ngày càng rộng rãi
Quá trình đô thị hoá làm cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt.
Đó là các hoạt động dân cư mang tính cộng đồng phức tạp, ít có quan hệ huyết thống và thường xuyên được tiếp cận với nền văn minh nhân loại.
2. Đặc điểm
III. ĐÔ THỊ HOÁ
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
Hãy xem đoạn phim sau và cho biết
những ảnh hưởng của đô thị hoá đến
phát triển kinh tế xã hội và môi trường
XEM VIDEO
a. Ảnh hưởng tích cực:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí ngày càng tăng,
- Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện,
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
III. ĐÔ THỊ HOÁ
b. Ảnh hưởng tiêu cực:
* Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: môi trường nước, không khí,..
* Tệ nạn xã hội tăng: mại dâm, ma tuý…
* Nạn thất nghiệp ngày càng gia tăng ở các thành phố trong khi nông thôn lại thiếu nguồn nhân lực.
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
III. ĐÔ THỊ HOÁ
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến môi trường
ô nhiễm không khí từ các nhà máy
dòng sông rác thải
ô nhiễm nguồn nước
ô nhiễm tiếng ồn
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các cau hỏi sau:
Câu 1:
Mật độ dân số được tính bằng:
A. Số lao động tính trên đơn vị diện tích.
B. Số dân trên một đơn vị diện tích tương ứng với số dân đó.
C. Số người sinh sống trên một quốc gia
D. Số dân trên một đơn vị diện tích canh tác.
Câu 2: Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào:
A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
B. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Các điều kiện tự nhiên
D. Tất cảc các nhân tố trên.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của quần cư thành thị là:
A. Ra đời sớm.
B. Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu.
C. Mật độ dân cư thưa thớt.
D. Chức năng là công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 4: Đô thị hoá được hiểu là:
A. Sự tăng nhanh dân số thành thj và sự phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
B. Sự phát triển các độ thj lớn và hình thành cấu trúc không gian.
C. Sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư độ thị, sự tập trung dân cư vào các thành phố lớn và sự phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
D. Nâng cao vai trò của các đô thị, sự hình thành cấu trúc không gian mới và lối sống đô thị.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 5: Những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá là:
A. Thiếu việc làm, thất nghiệp.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Các tệ nạn xã hội gia tăng, suy thoái lối sống đạo đức.
D. Tất cả các ý trên.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
(BAN CƠ BẢN)
BÀI 24
PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HOÁ
Quan sát hai bức ảnh
và hãy nhận xét sự khác biệt giữa chúng
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
1.Khái niệm:
*Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định.
*Tình hình phân bố dân cư được thể hiện bằng mật độ dân số.
Mật độ dân số =
Diện tích lãnh thổ
Số người sống trên lãnh thổ
2. Đặc điểm phân bố dân cư.
Lớp chia thành 6 nhóm hoạt động:
* Nhóm 1 và 2: Tìm hiểu “phân bố dân cư trong không gian”.
* Nhóm 3 và 4: Tìm hiểu “biến động về phân bố dân cư theo thời gian”.
* Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư.
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
Nhóm 1và 2: Dựa vào bảng số liệu sau và SGK
em hãy nhận xét về tình hình phân bó dân cư trên thế giới
Nhóm 3 và 4: Dựa vào bảng số liệu sau , em hãy nêu sự thay đổi về tỉ trọng phân bố dân cư trên thế giới trong thời kì 1650-2005
Tỉ trọng phân bố dân cư theo các châu lục, thời kì 1650-2005 (%)
Nhóm 5 và 6
Dựa vào SGK
và sự hiểu biết của mình,
Em hãy cho biết: Các nhân tố
ảnh hưởng đến sự phân bố
dân cư trên thế giới.
2. Đặc điểm phân bố dân cư
Sự phân bố dân cư trên thế giới có 2 đặc điểm chính sau đây:
Phân bố dân cư không đều theo không gian:
+ Dân cư trên thế giới tập trung đông đúc tại các khu vực: Tây và Nam Âu, Ca-ri-bê, châu Á (trừ Tây Á) với mật độ: 115-169 Ng/km2;
+ Dân cư tập trung thưa thớt ở các khu vực: châu Phi, Châu Mĩ, Châu Đại Dương với mật độ dưới 50 Ng/km2;
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
2. Đặc điểm phân bố dân cư
Phân bố dân cư thay đổi theo thời gian:
Tỉ trọng dân số ở các châu lục cũng biến động theo thời gian. Trong giai đoạn 1650-2005, có châu lục thì tỉ trọng dân số tăng lên: châu Á, châu Mĩ, châu Đại Dương; có châu lục tỉ trọng dân số lại giảm: Châu Âu, Châu Phi.
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
*Các nhân tố tự nhiên:
Khí hậu, nguồn nước, địa hình, đất đai và khoáng sản.
*Các nhân tố kinh tế - xã hội:
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,…
I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Khái niệm:
Quần cư là hình thức biểu hiện cụ thể của việc phân bố dân cư trên bề mặt trái đất, bao gồm mạng lưới các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ nhất định.
2. Phân loại và đặc điểm:*
Có hai loại hình quần cư chủ yếu:
* Quần cư thành thị,
* Quần cư nông thôn.
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Các em hoạt động theo từng cặp một, dựa vào sự hiểu biết và SGK, hãy hoàn thành phiếu học tập sau:
PHIẾU SỐ 1:
PHIẾU SỐ 2
THÔNG TIN PHẢN HỒI PHIẾU HỌC TẬP
-*Hiện nay, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, hình thức quần cư nông thôn đang có nhiều thay đổi về chức năng, cấu trúc và hướng phát triển: tỉ lệ dân phi nông nghiệp ngày càng tăng, ngoài nông nghiệp còn có các chức năng: thủ công nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp
II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Quần cư thành thị và
các chức năng của nó
h×nh ¶nh 2 lo¹i quÇn c
Quần cư
nông
Thôn
III. ĐÔ THỊ HOÁ
1. Khái niệm:
Đô thị hoá là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
2. Đặc điểm:
Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn (1900-2005) (%)
Dựa vào bảng số liệu sau,
em có nhận xét gì về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị
và nông thôn trên thế giới (1900-2005)?
2. Đặc điểm
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh:
Trong thời kì 1900-2005, dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh trên thế giới, từ 13,6% đến 48%.
Dân cư nông thôn có xu hướng giảm.
III. ĐÔ THỊ HOÁ
Dựa vào lược đồ em hãy cho biết những châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân cư thành thị cao nhất, châu lục và khu vực nào có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất?
b. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn.
* Số lượng các thành phố lớn ngày càng tăng, hiện nay thế giới có 270 thành phố 1 triệu dân trở lên, 50 thành phố trên 5 triệu dân.
Ví dụ: các đô thị lớn như: Tokyo, Mexico City, New York, Thượng Hải, Moscow…
2. Đặc điểm
III. ĐÔ THỊ HOÁ
CÁC ĐÔ THỊ LỚN TRÊN THẾ GIỚI
MOSCOW
NEW YORK
TOKYO
c. Lối sống thành thị đang phổ biến ngày càng rộng rãi
Quá trình đô thị hoá làm cho lối sống của dân cư nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều mặt.
Đó là các hoạt động dân cư mang tính cộng đồng phức tạp, ít có quan hệ huyết thống và thường xuyên được tiếp cận với nền văn minh nhân loại.
2. Đặc điểm
III. ĐÔ THỊ HOÁ
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
Hãy xem đoạn phim sau và cho biết
những ảnh hưởng của đô thị hoá đến
phát triển kinh tế xã hội và môi trường
XEM VIDEO
a. Ảnh hưởng tích cực:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí ngày càng tăng,
- Cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện,
- Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
III. ĐÔ THỊ HOÁ
b. Ảnh hưởng tiêu cực:
* Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: môi trường nước, không khí,..
* Tệ nạn xã hội tăng: mại dâm, ma tuý…
* Nạn thất nghiệp ngày càng gia tăng ở các thành phố trong khi nông thôn lại thiếu nguồn nhân lực.
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội và môi trường
III. ĐÔ THỊ HOÁ
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa đến môi trường
ô nhiễm không khí từ các nhà máy
dòng sông rác thải
ô nhiễm nguồn nước
ô nhiễm tiếng ồn
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các cau hỏi sau:
Câu 1:
Mật độ dân số được tính bằng:
A. Số lao động tính trên đơn vị diện tích.
B. Số dân trên một đơn vị diện tích tương ứng với số dân đó.
C. Số người sinh sống trên một quốc gia
D. Số dân trên một đơn vị diện tích canh tác.
Câu 2: Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào:
A. Lịch sử khai thác lãnh thổ.
B. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. Các điều kiện tự nhiên
D. Tất cảc các nhân tố trên.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 3: Đặc điểm nổi bật của quần cư thành thị là:
A. Ra đời sớm.
B. Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu.
C. Mật độ dân cư thưa thớt.
D. Chức năng là công nghiệp, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 4: Đô thị hoá được hiểu là:
A. Sự tăng nhanh dân số thành thj và sự phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
B. Sự phát triển các độ thj lớn và hình thành cấu trúc không gian.
C. Sự tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư độ thị, sự tập trung dân cư vào các thành phố lớn và sự phổ biến rộng rãi lối sống đô thị.
D. Nâng cao vai trò của các đô thị, sự hình thành cấu trúc không gian mới và lối sống đô thị.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Câu 5: Những ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hoá là:
A. Thiếu việc làm, thất nghiệp.
B. Ô nhiễm môi trường.
C. Các tệ nạn xã hội gia tăng, suy thoái lối sống đạo đức.
D. Tất cả các ý trên.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
 






Các ý kiến mới nhất