Chào mừng quý vị đến với Website của Trương Thị Hoà.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ngành CN năng lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:45' 07-09-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÝ NGÀNH CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
NHÓM 2_K54A
Khái quát nội dung
I. Cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng
II. Vai trò ngành công nghiệp năng lượng.
III. Qúa trình phát triển của ngành công nghiệp năng
lượng.
IV. Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp năng lượng.
Cơ cấu
Khai thác
nhiên liệu

Dầu
mỏ
Nhiệt
điện
Khí
đốt

Than
Sản xuất
điện năng
Thủy
điện
NL
mới
CN Năng lượng
Vai trò của công nghiệp năng lượng
1. CN năng lượng được coi như một bộ phận quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất. CN năng lượng phát triển kéo theo sự phát triển của nhiều ngành khác…
2. Những nơi phát triển CN năng lượng cũng thu hút quanh nó nhiều ngành cần năng lượng để sản xuất. Vì vậy, cũng có khả năng tạo vùng trong công nghiệp.

Công nghiệp năng lượng đã được nhà nước coi trọng và ưu tiên phát triển đi trước một bước.
Qúa trình phát triển
Thời kì Pháp thuộc và trong cuộc kháng chiến chống Pháp: công nghiệp năng lượng ra đời và phát triển chậm chạp.
Giai đoạn 1955-1975: CN năng lượng có tốc độ tăng trưởng khá nhanh.
Sau 1975: CN năng lượng phát triển vượt bậc nhằm phục vụ công cuộc CNH-HĐH.
Khai thác than
1./ Tiềm năng phát triển.
2./ Hiện trạng: Hình thức khai thác
Qui mô khai thác
Sản lượng khai thác
Lao động ngành than
3./ Tiêu thụ than. Trong nước
Xuất khẩu
Khai thác than
1.Tiềm năng phát triển:
- Tổng trữ lượng 7 tỷ tấn,
tập trung chủ yếu ở miền
Bắc, lớn nhất là bể than
Đông Bắc kéo dài từ mỏ
Linh Đức (rìa tây Tam Đảo)
tới vùng mỏ Đông Triều,
Hòn Gai, Cẩm Phả.



Mỏ than Hà Tu (Quảng Ninh)
- Than có rất nhiều loại:
+ Than antraxit: trữ lượng 6,6 tỷ tấn; tập trung trên 90% ở bể Quảng Ninh.Tại đây hình thành trung tâm khai thác lớn.
+ Than mỡ: trữ lượng > 9 triệu tấn; chủ yếu là mỏ nhỏ; phân bố rải rác ở Thái Nguyên, Sơn La, Nghệ An.
+ Than bùn: trữ lượng 1 tỷ tấn; tập trung ở ĐBSH và ĐBSCL.
+ Than nâu: trữ lượng 36 tỷ tấn, tập trung ở ĐBSH nhưng chưa được thăm dò đầy đủ.
Là điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và xuất khẩu than








Khai thác than
Khai thác than
2. Hiện trạng:
Qui mô:
- Mỏ lộ thiên: Có 4 mỏ lớn công suất trên dưới 1 triệu
tấn/năm; 15 mỏ có công suất 100-300 000 tấn/năm và hơn
10 mỏ nhỏ khác.
- Mỏ than hầm lò: có ở 4 khu vực: KV Cẩm Phả, KVHòn
Gai, KV Uông Bí, KV Nội địa; công suất lớn nhưng chưa
khai thác hết công suất.
- Tổng năng lực sàng tuyển hiện khoảng 10 triệu tấn.
- 3 cảng than chính: Cửa Ông, Hòn Gai, Điền Công

Khai thác than
- Sản lượng:
Bảng 1. Sản lượng than của Việt Nam thời kì 1975-2002 (tr tấn)
Sản lượng than từ sau 1975 đến nay trung bình đạt 7 triệu tấn/năm song giữa các năm ít nhiều có sự biến động:
- 1975-1988: Sản lượng tương đối ổn định và đạt 6 triệu tấn/năm.
1989-1990: Sản lượng giảm sút mạnh còn 4,2 triệu tấn/năm
1995-nay: Sản lượng dần hồi phục và tăng nhanh, đạt 11,1 triệu tấn/năm.

Khai thác than
Dự đoán sản lượng than sẽ tiếp tục tăng trong những năm tiếp theo nhằm phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.
Khai thác than
Lao động trong ngành:
- Thu hút 75 vạn lao động, trong đó có 3500 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học.
- Hoạt động nghiên cứu và đào tạo lao động ngày càng được đẩy mạnh.
Khai thác than
Hình thức khai thác:
Khai thác lộ thiên
Khai thác hầm lò
Khai thác than
Khai thác lộ thiên:
-Chiếm 65% sản lượng than được khai thác.
- Cơ giới hóa cao song thiết bị đã xuống cấp, năng suất thấp.
_ Tác động đến môi trường: Làm sạt lở đất, ô nhiễm không khí…
Khai thác hầm lò:
Chiếm 35% sản lượng than được khai thác: thường thấy nhất ở Hà Lầm, Mạo Khê…
- Cơ giới hóa thấp do chưa tìm được thiết bị thích hợp
- Tác động đến môi trường: Suy giảm tài nguyên rừng do cần nhiều gỗ trụ mỏ
Khai thác than
3.Tiêu thụ than:
Từ 1955 đến nay, ngành than tiêu thụ hết gần 200 triệu tấn:
Cung ứng trong nước gần 155 triệu tấn; chủ yếu cho ngành điện, xi măng, phân bón, giấy,hóa chất…
- Xuất khẩu được 45 triệu tấn. (Những năm gần đây xuất khẩu 3 triệu tấn/năm)
Khai thác và vận chuyển dầu khí
1. Tiềm năng
2. Hiện trạng khai thác và vận chuyển:
- Sản lượng khai thác
- Khả năng vận chuyển
3. Công nghiệp chế biến dầu khí

Khai thác và vận chuyển dầu khí
1. Tiềm năng:
Các trầm tích Đệ Tam chứa dầu khí với trữ lượng 900-1000 triệu m3 dầu qui đổi trong tổng tiềm năng dự báo là 3,5-5 tỷ m3.
Trữ lượng dầu khí tập trung chủ yếu ở vùng thềm lục địa, tại các bể trầm tích: BTT Sông Hồng, BTT Cửu Long, BTT Nam Côn Sơn, BTT Phú Khánh, BTT Thổ Chu-Malai
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Khai thác và vận chuyển dầu khí
2. Hiện trạng:
Sản lượng:
- Sản lượng dầu khai thác đạt 350 000 thùng/ngày;
trên 1,5 tỷ m3 khí mỗi năm.
- Từ 1987 đến nay, sản lượng dầu thô không ngừng
tăng lên.

Việt Nam đã trở thành một trong 44 nước có khai
thác dầu trên Thế giới và đứng T4 ở Đông Nam Á về
sản lượng khai thác dầu hàng năm.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Khai thác và vận chuyển dầu khí
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Biểu đồ sản lượng khai thác dầu, khí giai đoạn 1986-2000.
ô
Khai thác và vận chuyển dầu khí
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Giàn khoan giữa biển
Đường ống dẫn dầu
Khai thác và vận chuyển dầu khí
Vận chuyển dầu, khí cũng đã được phát triển. Hiện có 150 km đường ống ngầm để tập trung dầu từ các giếng khoan về nơi xử lý.
Lượng khí đồng hành từ mở Bạch Hổ được thu hồi chuyển bằng đường ống vào đất liền để chạy máy phát điện tuốcbin khí ở Bà Rịa, cung cấp 80 vạn m3/ ngày
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Khai thác và vận chuyển dầu khí
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Công nghiệp chế biến dầu khí
Công nghiệp lọc dầu: Năm 2005, nhà máy lọc dầu đầu tiên có công suất 6,5 tr tấn/năm được hình thành ở Dung Quất (Quảng Ngãi).
Công nghiệp hóa dầu: đang trong giai đoạn hình thành.
Công nghiệp khí thiên nhiên: đường ống dẫn khí đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ đến Thủ Đức cung cấp 80 vạn m3 khí/ngày. Dự án khí đốt Nam Côn Sơn nhằm mục đích vận chuyển và phân phối khí từ bể này đến trung tâm phân phối khí Phú Mĩ đang được xúc tiến
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Công nghiệp điện năng
Cơ cấu
2. Hiện trạng: Sản lượng
Hệ thống điện
Tiêu thụ điện
Công nghiệp điện năng
1./Cơ cấu
Thủy điện:
chiếm tỷ trọng cao và liên tục tăng từ 28%năm1985 lên 75% sản lượng hiện nay.
-Nhiệt điện:
chiếm 25% sản lượng toàn ngành.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Công nghiệp điện năng
2. Thực trạng:
Sản lượng điện tăng nhanh:


Biểu đồ: Sản lượng CN điện
thời kì 1975-2002 (tr kwh)
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Công nghiệp điện năng
Hệ thống cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện:
- Hệ thống các nhà máy nhiệt điện, thủy điện với qui mô khác nhau phân bố tương đối rộng rãi ở những khu vực giàu tiềm năng.
+ Thủy điện: tổng trữ năng 30 tr kw, trong đó sông Đà có trữ năng lớn nhất: 50 tỷ kwh/năm (20%).
+ Nhiệt điện: phân bố ở nơi có vị trí thuận lợi cho cung cấp nhiên liệu.

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Các nhà thủy điện lớn
Công nghiệp điện năng
Mạng lưới điện: đường dây 500kv xuyên Việt và hệ
thống trạm biến áp 500kv vận hành từ năm 1994.
+ 1998: lưới điện Quốc gia đã đến được 61 tỉnh,
thành trong cả nước.
Tiêu thụ điện: tốc độ tăng
bình quân 5 năm (1995-2000)
đạt 17,16%. Điện tiêu thụ
bình quân đầu người đạt
280kwh/người.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
Các nhà máy nhiệt điện

Kết luận

Năng lượng giữ vai trò thiết yếu trong sự phát triển của Việt Nam
Là lĩnh vực được ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển của Việt Nam nhằm đáp ứng về cơ bản nhu cầu của nền kinh tế
Trong bối cảnh hiện nay, công nghiệp nhiên liệu năng lượng sẽ tiếp tục phát triển.
 
Gửi ý kiến