Chào mừng quý vị đến với Website của Trương Thị Hoà.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

de TN 2009

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:58' 17-07-2009
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
I. Phần chung dành cho tất cả các thí sinh Câu I: 1. Những đặc điểm chính của địa hình vùng núi Tây Bắc: Đây là khu vực có địa hình cao nhất nước ta, nằm ở phía Tây của miền núi trung du phía Bắc, nằm giữa sông Hồng và sông Cả. - Địa hình chủ yếu ở đây là các dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. - Phía đông có dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, có đỉnh Phanxipang cao 3143 mét. - Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào. - Ở giữa là các cao nguyên và sơn nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. - Xen giữa các núi là các thung lũng sông: Sông Đà, sông Mã, sông Chu. - Các đỉnh núi cao của vùng Tây Bắc là: Phanxipang 3143 mét; PusiLung 3076 mét; Pu Trà 2504 mét; Phu Luông 2445 mét… Đặc điểm đó đã tạo nên sự phân hóa khí hậu của vùng: - Sự phân hóa khí hậu theo chiều Đông - Tây: giữa vùng với vùng Đông Bắc mà ranh giới là dãy Hoàng Liên Sơn. - Tạo nên sự phân hóa khí hậu theo độ cao: điển hình là những khu vực có địa hình núi cao, như: dãy Hoàng Liên Sơn, các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào... - Ngoài ra còn tạo nên kiểu khí hậu thung lũng núi cao phân bố dọc theo các thung lũng sông Hồng, sông Đà.
bảng số liệu ta có: a. Tính mật độ dân số của các vùng như sau: Đơn vị người/km2. Vùng Đồng bằng sông Hồng Tây Nguyên Đông Nam Bộ Mật độ 1225 89 511 b. Tây Nguyên có mật độ dân số thấp do: + Diện tích lãnh thổ lớn 54660 km2 trong khi tổng dân số chỉ 4869 người (2006) + Lịch sử khai thác lãnh thổ: chưa khai thác hết các tiềm năng vốn có của vùng. + Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tạo nên nhiều hạn chế cho việc định cư ở đây như: Mùa khô gay gắt, thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống. Mức sống của nhân dân còn thấp, tỷ lệ người biết chữ còn thấp. Cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn nhiều, nhất là mạng lưới giao thông, các cơ sở y tế, trường học… Công nghiệp mới đang trong giai đoạn hình thành, với các điểm công nghiệp và trung tâm công nghiệp nhỏ Câu II. 1. Vẽ biểu đồ: Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ở nước ta . 2. Nhận xét: - Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta có sự thay đổi từ năm 2000 đến năm 2005 phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế đất nước. - Nhóm ngành chế biến tăng từ 79 % lên 84,8 %, tăng thêm 5,8% trong 5 năm. Để nâng cao chất lượng của sản phẩm, giá trị hàng hóa, tăng thu nhập, tăng tính cạnh tranh trên thị trường. - Những ngành khác giảm từ 13,7 % xuống còn 9,2 %, trong 5 năm giảm 4,5%. - Nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước giảm từ 7,3 % xuống còn 6,0%. Câu III. 1. Những thuận lợi và khó khăn về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp của Trung du và miền núi Bắc Bộ. a. Thuận lợi Với vị trí lãnh thổ cho phép vùng có nhiều thuận lợi để giao lưu, trao đổi phát triển kinh tế với các nước, các vùng trong cả nước, đặc biệt là Đồng bằng sông Hồng. Phía Bắc và Tây Bắc: giao lưu kinh tế, văn hóa với Trung Quốc và thượng Lào. Hiện nay việc giao thương đang được thực hiện thông qua các cửa khẩu chính giữa nước ta với Trung Quốc và Lào; là vị trí trung chuyển hàng hóa giữa Việt Nam và nước ngoài. Phía Nam Trung du và miền núi Bắc Bộ được coi là vị trí”phên dậu” của đồng bằng sông Hồng. Là cầu nối giữa Bắc Trung Bộ với vùng Tây Bắc của nước ta. Vịnh Bắc Bộ tạo điều kiện cho vùng mở rộng việc phát triển giao thông đường biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản. - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng Sự phân hóa độ cao kết hợp với khi hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở một số nơi khí hậu có tính pha trộn cận nhiệt và ôn đới núi cao cho phép đa dạng hóa ngành nghề trong phát triển nông nghiệp. Thủy văn: là khu vực đầu nguồn lưu vực các sông lớn là sông Hồng, sông Thái Bình, sông Mã… Ngoài nguồn nước trên mặt thì nguồn nước dưới đất cũng khá phong phú. Nguồn nước dồi dào và phong phú tạo điều kiện thuận lợi
 
Gửi ý kiến